Sổ hụi — Điều khoản sử dụng & Quyền riêng tư

Phiên bản 1.2 · có hiệu lực từ 24/08/2026

Tóm tắt

Chi tiết về dữ liệu cá nhân: Điều 8.

Phiên bản: 1.2

Ngày có hiệu lực: 24/08/2026

Tên ứng dụng: Sổ hụi

Bên cung cấp dịch vụ: VÕ VĂN DANH

Email hỗ trợ: vovandanh@gmail.com

Điều 1. Phạm vi và chấp nhận Điều khoản

1.1. Điều khoản sử dụng này ("Điều khoản") quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm giữa VÕ VĂN DANH ("Bên cung cấp") và người sử dụng ứng dụng Sổ hụi ("Người dùng").

1.2. Ứng dụng là nền tảng phần mềm được cung cấp nhằm hỗ trợ Người dùng quản lý thông tin liên quan đến các dây họ, hụi, biêu, phường ("dây hụi"), bao gồm nhưng không giới hạn ở việc quản lý thành viên, kỳ hụi, lịch đóng, lịch lĩnh hụi, công nợ, lịch sử và các thông tin liên quan.

1.3. Ứng dụng không có tài khoản và không yêu cầu đăng nhập. Dữ liệu nằm trên thiết bị của Người dùng. Bằng việc cài đặt, truy cập hoặc sử dụng Ứng dụng, Người dùng xác nhận rằng mình đã đọc, hiểu và đồng ý chịu sự ràng buộc của Điều khoản này.

1.4. Nếu Người dùng không đồng ý với bất kỳ nội dung nào của Điều khoản, Người dùng không được tiếp tục sử dụng Ứng dụng.

1.5. Việc chấp nhận Điều khoản được thực hiện bằng phương thức điện tử và được ghi nhận trên chính thiết bị của Người dùng, cùng với phiên bản Điều khoản và thời điểm chấp nhận. Người dùng xem lại bản ghi này bất cứ lúc nào trong mục Công cụ › Điều khoản sử dụng.

1.6. Vì Ứng dụng không có máy chủ tài khoản, bản ghi chấp nhận nằm trên thiết bị và sẽ mất nếu Người dùng gỡ Ứng dụng hoặc xóa dữ liệu. Khi đó Người dùng sẽ được hỏi lại ở lần cài đặt sau.

1.7. Người dùng xác nhận mình từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ứng dụng không dành cho người chưa đủ 18 tuổi.

Điều 2. Bản chất và phạm vi dịch vụ

2.1. Bên cung cấp chỉ cung cấp dịch vụ phần mềm/công cụ công nghệ nhằm hỗ trợ Người dùng quản lý thông tin của các dây hụi.

2.2. Bên cung cấp không phải là chủ hụi, thành viên hụi, người góp hụi, người lĩnh hụi hoặc bên đại diện cho bất kỳ thành viên nào trong bất kỳ dây hụi nào được tạo hoặc quản lý thông qua Ứng dụng.

2.3. Việc tạo lập, tham gia, góp hụi, lĩnh hụi, thỏa thuận về lãi suất, thứ tự lĩnh hụi và thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến dây hụi là quan hệ giữa những người tham gia dây hụi theo thỏa thuận của họ và theo quy định pháp luật.

2.4. Người dùng phải tự chịu trách nhiệm bảo đảm rằng dây hụi do mình tổ chức hoặc tham gia được thực hiện phù hợp với pháp luật Việt Nam.

2.5. Ứng dụng không phải là nền tảng huy động vốn, đầu tư, cho vay, tín dụng, trung gian thanh toán hoặc dịch vụ bảo lãnh thanh toán.

2.6. Bên cung cấp không:

a) Nhận tiền hụi của Người dùng;

b) Giữ tiền hụi;

c) Chuyển tiền hụi giữa các thành viên;

d) Phân phối tiền hụi;

e) Bảo lãnh việc thanh toán của bất kỳ thành viên nào;

f) Bảo đảm khả năng thanh toán của chủ hụi hoặc thành viên;

g) Quyết định người được lĩnh hụi;

h) Quyết định hoặc áp đặt mức lãi suất, mức đóng hoặc các thỏa thuận của dây hụi.

2.7. Ứng dụng có cung cấp công cụ quay chọn ngẫu nhiên để chủ hụi sử dụng khi không có thành viên nào tham gia đấu thăm. Công cụ này do chủ hụi chủ động sử dụng theo thỏa thuận của dây hụi; kết quả quay là kết quả của một hàm ngẫu nhiên chạy trên thiết bị của chủ hụi. Việc Ứng dụng cung cấp công cụ này không có nghĩa Bên cung cấp quyết định, xác nhận hoặc bảo đảm thứ tự lĩnh hụi, và Bên cung cấp không là bên phân xử nếu các thành viên tranh chấp về kết quả quay.

Điều 3. Hoạt động hụi và trách nhiệm của Người dùng

3.1. Người dùng hiểu và đồng ý rằng Ứng dụng chỉ ghi nhận và quản lý thông tin do Người dùng cung cấp hoặc được đồng bộ từ những người tham gia dây hụi.

3.2. Việc một thông tin được hiển thị trong Ứng dụng không tự động có nghĩa rằng Bên cung cấp đã xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp hoặc việc tiền thực tế đã được giao nhận giữa các bên.

3.3. Người dùng có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận tính chính xác của các thông tin do mình nhập, chỉnh sửa hoặc xác nhận.

3.4. Chủ hụi chịu trách nhiệm về việc:

a) Tạo và quản lý dây hụi;

b) Cung cấp thông tin chính xác cho thành viên;

c) Quản lý thành viên;

d) Ghi nhận các khoản đóng, lĩnh hụi và các giao dịch liên quan một cách trung thực;

e) Tuân thủ các quy định pháp luật áp dụng đối với hoạt động hụi;

f) Thực hiện các nghĩa vụ đối với thành viên theo thỏa thuận của dây hụi và quy định pháp luật.

3.5. Thành viên chịu trách nhiệm về:

a) Thông tin do mình cung cấp;

b) Việc tham gia dây hụi;

c) Việc thực hiện nghĩa vụ góp hụi;

d) Việc xác nhận hoặc phản hồi các thông tin được cung cấp bởi chủ hụi;

e) Việc bảo quản tài khoản, thiết bị và thông tin xác thực của mình.

3.6. Người dùng không được sử dụng Ứng dụng để tổ chức hoặc hỗ trợ các hoạt động nhằm cho vay lãi nặng, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định việc tổ chức họ phải nhằm mục đích tương trợ và không được sử dụng để cho vay lãi nặng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 4. Thiết bị, khóa và quyền truy cập

4.1. Ứng dụng không có tài khoản, không đăng ký, không đăng nhập. Không có tên đăng nhập hay mật khẩu nào được tạo ra hay lưu giữ.

4.2. Thay cho tài khoản, Ứng dụng sử dụng:

a) Dữ liệu nằm trên thiết bị của Người dùng;

b) Khóa mã hóa sinh ra trên thiết bị, dùng để bảo vệ dữ liệu khi đồng bộ;

c) Mã ghép thẻ dạng QR do chủ hụi tạo và gửi cho từng thành viên;

d) Chuỗi 12 từ khóa dùng để khôi phục bản sao dữ liệu, nếu Người dùng bật tính năng này.

4.3. Ai giữ được mã QR ghép thẻ thì ghép được thẻ đó. Chủ hụi có trách nhiệm gửi mã QR riêng cho từng người, không gửi vào nhóm chung. Ứng dụng có bước để chủ hụi duyệt từng thiết bị trước khi thiết bị đó nhận được số liệu.

4.4. Người dùng chịu trách nhiệm bảo quản thiết bị, mã QR ghép thẻ, chuỗi 12 từ khóa và các thông tin bảo mật khác.

4.5. Vì Bên cung cấp không nắm giữ khóa của Người dùng, Bên cung cấp không thể khôi phục quyền truy cập giúp Người dùng nếu các thông tin trên bị mất.

4.6. Nếu phát hiện thiết bị hoặc mã ghép thẻ bị người khác sử dụng trái phép, Người dùng nên thu hồi thẻ liên quan trong Ứng dụng và thông báo cho Bên cung cấp.

Điều 5. Kiến trúc dữ liệu và mã hóa

5.1. Ứng dụng được thiết kế theo mô hình dữ liệu phân tán và mã hóa.

5.2. Dữ liệu của dây hụi được mã hóa trước khi được lưu trữ hoặc đồng bộ giữa các thiết bị theo cơ chế kỹ thuật của Ứng dụng.

5.3. Theo thiết kế của hệ thống, Bên cung cấp không vận hành một cơ sở dữ liệu tập trung chứa toàn bộ nội dung dữ liệu hụi ở dạng rõ để phục vụ việc đọc hoặc quản lý trực tiếp.

5.4. Khóa giải mã của dây hụi được quản lý theo cơ chế kỹ thuật của Ứng dụng và quyền truy cập dữ liệu được phân chia theo vai trò của Người dùng.

5.5. Chủ hụi có quyền truy cập dữ liệu của dây hụi trong phạm vi quyền được Ứng dụng cấp.

5.6. Thành viên chỉ được truy cập phần dữ liệu của dây hụi mà Ứng dụng cấp quyền cho thành viên đó.

5.7. Người dùng hiểu rằng cơ chế mã hóa có thể khiến Bên cung cấp không có khả năng giải mã hoặc khôi phục dữ liệu nếu Người dùng làm mất khóa, thông tin xác thực hoặc quyền truy cập cần thiết để giải mã dữ liệu.

5.8. Bên cung cấp không cam kết có thể khôi phục dữ liệu đã mất nếu việc khôi phục yêu cầu khóa giải mã mà Bên cung cấp không nắm giữ.

5.9. Để chuyển dữ liệu giữa thiết bị chủ hụi và thiết bị thành viên, Bên cung cấp vận hành một máy chủ trung chuyển (hòm thư điện tử) đặt trên hạ tầng của Cloudflare. Máy chủ này:

a) Chỉ nhận và trả lại các gói dữ liệu đã được mã hóa trên thiết bị gửi;

b) Không nắm giữ khóa giải mã, do đó không đọc được nội dung gói;

c) Lưu tạm gói dữ liệu tối đa 14 ngày rồi tự xóa;

d) Lưu mã định danh thẻ dạng băm và mã thiết bị nhận thông báo đẩy tối đa 180 ngày rồi tự xóa;

e) Không lưu họ tên, số điện thoại, số tiền hay bất kỳ nội dung sổ hụi nào ở dạng đọc được.

5.10. Nếu Người dùng không bật tính năng đồng bộ, không có dữ liệu nào của Người dùng đi ra khỏi thiết bị qua máy chủ trung chuyển.

Điều 6. Lưu trữ và sao lưu dữ liệu

6.1. Dữ liệu của dây hụi có thể được lưu trữ dưới dạng mã hóa trên các thiết bị của Người dùng tham gia dây hụi theo cơ chế đồng bộ và phân tán của Ứng dụng.

6.2. Việc một thiết bị lưu giữ một bản sao dữ liệu không có nghĩa thiết bị đó được quyền truy cập toàn bộ nội dung dữ liệu.

6.3. Người dùng hiểu rằng việc mất, hỏng, reset, thay thế hoặc xóa dữ liệu khỏi thiết bị có thể ảnh hưởng đến khả năng truy cập dữ liệu.

6.4. Việc khôi phục dữ liệu phụ thuộc vào việc vẫn còn các bản sao dữ liệu hợp lệ và các khóa hoặc thông tin cần thiết để giải mã.

6.5. Người dùng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sao lưu bổ sung nếu dữ liệu có giá trị quan trọng đối với mình.

6.6. Bên cung cấp không chịu trách nhiệm đối với việc mất dữ liệu do:

a) Người dùng xóa dữ liệu;

b) Mất hoặc hỏng thiết bị;

c) Mất khóa giải mã hoặc thông tin xác thực;

d) Thiết bị bị reset hoặc thay đổi hệ điều hành;

e) Người dùng gỡ Ứng dụng;

f) Lỗi phần cứng của thiết bị;

g) Sự cố mạng hoặc hạ tầng bên thứ ba;

h) Các sự kiện bất khả kháng;

trừ trường hợp pháp luật quy định Bên cung cấp phải chịu trách nhiệm.

6.7. Thời hạn lưu trữ trên máy chủ trung chuyển được nêu tại Điều 5.9. Dữ liệu trên thiết bị của Người dùng do Người dùng tự quản lý và không bị Bên cung cấp xóa.

Điều 7. Đồng bộ dữ liệu giữa Chủ hụi và Thành viên

7.1. Dữ liệu được đồng bộ giữa các thiết bị theo cơ chế kỹ thuật của Ứng dụng.

7.2. Bên cung cấp không bảo đảm rằng việc đồng bộ luôn diễn ra theo thời gian thực hoặc không bao giờ bị gián đoạn.

7.3. Trong trường hợp dữ liệu giữa các thiết bị có sự khác biệt, Người dùng phải kiểm tra và xác định thông tin chính xác dựa trên lịch sử dữ liệu, thông tin giao dịch thực tế và thỏa thuận của các bên.

7.4. Ứng dụng có thể sử dụng cơ chế phiên bản dữ liệu, lịch sử thay đổi hoặc nhật ký sự kiện để hỗ trợ việc kiểm tra và khôi phục dữ liệu.

7.5. Nhật ký hoặc dữ liệu hiển thị trong Ứng dụng là dữ liệu được tạo ra từ thông tin do Người dùng hoặc hệ thống của Người dùng cung cấp. Bên cung cấp không xác nhận rằng một giao dịch tiền mặt hoặc chuyển khoản giữa các thành viên thực tế đã xảy ra nếu Bên cung cấp không trực tiếp tham gia giao dịch đó.

Điều 8. Dữ liệu cá nhân

8.1. Trong quá trình sử dụng Ứng dụng, Người dùng có thể cung cấp hoặc nhập dữ liệu cá nhân của mình hoặc của người khác, bao gồm nhưng không giới hạn ở họ tên, số điện thoại, thông tin liên hệ và thông tin liên quan đến việc tham gia dây hụi.

8.2. Người dùng cam kết rằng việc cung cấp dữ liệu cá nhân của người khác cho Ứng dụng phải có căn cứ pháp lý phù hợp và không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu.

8.3. Người dùng không được nhập dữ liệu cá nhân không cần thiết cho mục đích quản lý dây hụi.

8.4. Bên cung cấp không thu thập dữ liệu cá nhân của Người dùng về máy chủ của mình ở dạng đọc được. Cụ thể, những gì Người dùng nhập vào Ứng dụng (họ tên hụi viên, số điện thoại, số tiền, ghi chú) nằm trên thiết bị và chỉ rời thiết bị dưới dạng đã mã hóa, theo Điều 5.9.

8.5. Thứ duy nhất Bên cung cấp lưu ở dạng đọc được trên máy chủ trung chuyển là mã thiết bị nhận thông báo đẩymã định danh thẻ dạng băm (Điều 5.9 d). Chúng dùng để gửi thông báo tới đúng máy, không suy ra được danh tính người dùng.

8.6. Bên cung cấp áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý phù hợp để bảo vệ dữ liệu theo khả năng và phạm vi kiểm soát của mình.

8.7. Bên thứ ba tham gia xử lý. Để Ứng dụng hoạt động, dữ liệu đi qua:

a) Cloudflare, Inc. — hạ tầng máy chủ trung chuyển, chỉ nhận dữ liệu đã mã hóa (Điều 5.9);

b) Apple Inc. — dịch vụ thông báo đẩy APNs, nhận mã thiết bị và dòng chữ hiển thị trên thông báo. Vì lý do này, Ứng dụng cố ý không đưa số tiền, tên hụi viên hay nội dung sổ vào thông báo đẩy; thông báo chỉ báo có cập nhật, nội dung nằm trong Ứng dụng.

8.8. Quyền của Người dùng đối với dữ liệu cá nhân (Nghị định 13/2023/NĐ-CP):

a) Xem — toàn bộ dữ liệu nằm trong Ứng dụng trên thiết bị, Người dùng xem trực tiếp;

b) Sửa, xóa — Người dùng tự sửa hoặc xóa trong Ứng dụng; xóa Ứng dụng là xóa toàn bộ dữ liệu trên thiết bị đó;

c) Rút đồng ý — tắt tính năng đồng bộ, hoặc ngừng sử dụng Ứng dụng. Dữ liệu còn trên máy chủ trung chuyển sẽ tự hết hạn theo Điều 5.9;

d) Khiếu nại — gửi tới thông tin liên hệ tại Điều 21.

8.9. Vì Ứng dụng không có tài khoản, Bên cung cấp không có cách nào tra ra dữ liệu của một Người dùng cụ thể để cung cấp, sửa hay xóa thay cho họ. Mọi quyền tại Điều 8.8 do Người dùng tự thực hiện ngay trong Ứng dụng.

Nghị định 13/2023/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu cá nhân được xử lý đúng mục đích, giới hạn trong phạm vi cần thiết, được bảo vệ trong suốt quá trình xử lý và chỉ lưu trữ trong thời gian phù hợp với mục đích xử lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 9. Quyền riêng tư và quyền truy cập dữ liệu

9.1. Bên cung cấp không sử dụng dữ liệu của dây hụi cho mục đích quảng cáo, bán dữ liệu hoặc cung cấp cho bên thứ ba, ngoài các bên hạ tầng cần thiết đã nêu tại Điều 8.7 hoặc trường hợp pháp luật yêu cầu. Ứng dụng không có quảng cáo và không gắn công cụ theo dõi hành vi.

9.2. Dữ liệu của mỗi dây hụi được kiểm soát theo cơ chế quyền truy cập của Ứng dụng.

9.3. Người dùng không được tìm cách vượt qua cơ chế phân quyền, giải mã trái phép, truy xuất dữ liệu của người khác hoặc sử dụng công cụ kỹ thuật để truy cập dữ liệu mà mình không được cấp quyền.

9.4. Người dùng không được sử dụng dữ liệu của thành viên khác cho mục đích ngoài phạm vi hoạt động của dây hụi hoặc mục đích mà chủ thể dữ liệu đã được thông báo/cho phép, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

Điều 10. Phí sử dụng dịch vụ

10.1. Tại phiên bản Điều khoản này, Ứng dụng được cung cấp miễn phí và chưa có gói dịch vụ trả phí nào. Bên cung cấp có quyền thu phí trong tương lai theo gói dịch vụ được công bố; khi đó Điều khoản sẽ được cập nhật theo Điều 17 và Người dùng được thông báo trước.

10.2. Phí sử dụng Ứng dụng là phí cung cấp dịch vụ phần mềm, không phải tiền hụi, tiền góp hụi, tiền lĩnh hụi hoặc bất kỳ khoản tiền nào thuộc dây hụi.

10.3. Bên cung cấp không thu phí theo tỷ lệ phần trăm của số tiền hụi hoặc số tiền thành viên đóng/lĩnh, trừ khi có thỏa thuận dịch vụ khác phù hợp với pháp luật.

10.4. Giá, thời hạn sử dụng và phương thức thanh toán được thông báo cho Người dùng trước khi Người dùng thanh toán.

10.5. Việc ngừng hoặc hạn chế quyền sử dụng do hết thời hạn hoặc chưa thanh toán phí không làm thay đổi nghĩa vụ của các thành viên trong dây hụi.

Điều 11. Nội dung do Người dùng tạo

11.1. Người dùng chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung và dữ liệu do mình tạo, nhập, chỉnh sửa hoặc truyền qua Ứng dụng.

11.2. Người dùng không được sử dụng Ứng dụng để:

a) Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

b) Lừa đảo hoặc chiếm đoạt tài sản;

c) Tổ chức cho vay lãi nặng;

d) Huy động vốn trái pháp luật;

e) Xâm phạm dữ liệu cá nhân của người khác;

f) Phát tán mã độc;

g) Tấn công, phá hoại hoặc làm gián đoạn hệ thống;

h) Truy cập trái phép dữ liệu của người khác;

i) Sử dụng Ứng dụng cho mục đích trái với Điều khoản.

11.3. Bên cung cấp có quyền áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn hành vi vi phạm trong phạm vi khả năng kiểm soát của mình.

Điều 12. Tính chính xác của dữ liệu

12.1. Ứng dụng là công cụ ghi nhận và quản lý dữ liệu, không phải cơ quan xác minh giao dịch hụi.

12.2. Người dùng phải tự kiểm tra các thông tin trước khi xác nhận.

12.3. Khi xảy ra tranh chấp về việc một khoản tiền đã được đóng, đã được lĩnh hoặc còn nợ, các bên tham gia dây hụi có trách nhiệm giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên và quy định pháp luật.

12.4. Bên cung cấp không đứng ra phân xử hoặc xác định bên nào đúng trong tranh chấp hụi, trừ khi các bên và Bên cung cấp có thỏa thuận dịch vụ riêng phù hợp với pháp luật.

Điều 13. Tính liên tục và lỗi kỹ thuật

13.1. Bên cung cấp nỗ lực duy trì Ứng dụng hoạt động ổn định nhưng không cam kết Ứng dụng sẽ hoạt động liên tục, không có lỗi hoặc tương thích với mọi thiết bị.

13.2. Ứng dụng có thể tạm thời không hoạt động do:

a) Bảo trì hoặc nâng cấp;

b) Lỗi phần mềm;

c) Lỗi hệ điều hành hoặc thiết bị;

d) Sự cố mạng;

e) Sự cố của nhà cung cấp hạ tầng bên thứ ba;

f) Sự kiện bất khả kháng;

g) Các nguyên nhân ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Bên cung cấp.

13.3. Bên cung cấp sẽ thực hiện các biện pháp hợp lý để khắc phục lỗi được phát hiện trong phạm vi khả năng kỹ thuật.

Điều 14. Giới hạn trách nhiệm

14.1. Bên cung cấp chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của mình theo pháp luật và theo Điều khoản này.

14.2. Bên cung cấp không chịu trách nhiệm thay cho chủ hụi hoặc thành viên đối với nghĩa vụ thanh toán hoặc các nghĩa vụ khác phát sinh từ quan hệ hụi.

14.3. Bên cung cấp không chịu trách nhiệm đối với khoản tiền hụi bị mất, không được thanh toán, chậm thanh toán hoặc tranh chấp giữa các thành viên, nếu nguyên nhân không xuất phát từ hành vi vi phạm nghĩa vụ của Bên cung cấp.

14.4. Các giới hạn trách nhiệm tại Điều này không được hiểu là loại trừ hoặc hạn chế những trách nhiệm mà pháp luật không cho phép loại trừ hoặc hạn chế.

Điều 15. Quyền sở hữu trí tuệ

15.1. Phần mềm, mã nguồn, giao diện, thiết kế, logo, tên thương mại và các thành phần thuộc Ứng dụng do Bên cung cấp hoặc bên có quyền hợp pháp sở hữu đều được bảo vệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.

15.2. Người dùng được cấp quyền sử dụng Ứng dụng cho mục đích quản lý dây hụi của mình, không độc quyền và không được chuyển nhượng.

15.3. Người dùng không được sao chép, phân phối, bán lại, dịch ngược, giải mã mã nguồn, sửa đổi hoặc tạo sản phẩm phái sinh từ Ứng dụng, trừ trường hợp được pháp luật cho phép hoặc Bên cung cấp đồng ý bằng văn bản.

15.4. Dữ liệu do Người dùng tạo ra thuộc quyền của Người dùng hoặc chủ thể có quyền hợp pháp đối với dữ liệu đó. Việc sử dụng Ứng dụng không làm chuyển quyền sở hữu dữ liệu đó cho Bên cung cấp.

Điều 16. Tạm ngừng hoặc chấm dứt sử dụng

16.1. Người dùng có thể ngừng sử dụng Ứng dụng bất kỳ lúc nào.

16.2. Bên cung cấp có quyền tạm ngừng hoặc chấm dứt quyền sử dụng nếu Người dùng:

a) Vi phạm nghiêm trọng Điều khoản;

b) Sử dụng Ứng dụng cho mục đích trái pháp luật;

c) Tấn công hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống;

d) Sử dụng tài khoản để xâm nhập dữ liệu trái phép;

e) Không thanh toán phí, nếu và khi Ứng dụng áp dụng thu phí theo Điều 10.

16.5. Vì dữ liệu nằm trên thiết bị của Người dùng, việc Bên cung cấp chấm dứt quyền sử dụng không xóa dữ liệu đã có trên thiết bị đó.

16.3. Trước khi tạm ngừng hoặc chấm dứt dịch vụ do vi phạm, Bên cung cấp sẽ thông báo cho Người dùng trong phạm vi hợp lý và pháp luật cho phép, trừ trường hợp việc thông báo trước có thể gây nguy cơ cho hệ thống hoặc vi phạm pháp luật.

16.4. Việc chấm dứt tài khoản không làm mất các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt.

Điều 17. Sửa đổi Điều khoản

17.1. Bên cung cấp có thể sửa đổi Điều khoản khi cần thiết để phản ánh thay đổi của dịch vụ, công nghệ hoặc pháp luật.

17.2. Phiên bản mới phải ghi rõ số phiên bản và ngày có hiệu lực.

17.3. Khi thay đổi có ảnh hưởng đáng kể đến quyền hoặc nghĩa vụ của Người dùng, Bên cung cấp sẽ thông báo cho Người dùng bằng phương thức phù hợp.

17.4. Đối với các thay đổi quan trọng cần sự chấp thuận lại của Người dùng theo pháp luật, Người dùng sẽ được yêu cầu xác nhận lại trước khi tiếp tục sử dụng phần dịch vụ liên quan.

17.5. Bên cung cấp lưu giữ lịch sử các phiên bản Điều khoản và thời điểm Người dùng chấp nhận từng phiên bản trong phạm vi kỹ thuật và pháp luật cho phép.

Điều 18. Giao kết điện tử

18.1. Người dùng đồng ý sử dụng phương thức điện tử để chấp nhận Điều khoản và thực hiện các giao dịch liên quan đến dịch vụ.

18.2. Việc Người dùng thực hiện thao tác xác nhận trên Ứng dụng có thể được ghi nhận dưới dạng dữ liệu điện tử cùng với thông tin về phiên bản Điều khoản, thời gian và các thông tin kỹ thuật cần thiết.

18.3. Các bên thừa nhận giá trị của dữ liệu điện tử được tạo lập và lưu giữ hợp pháp theo quy định pháp luật.

Luật Giao dịch điện tử 2023 công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử và cho phép các bên thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, tính toàn vẹn và bảo mật khi giao kết, thực hiện hợp đồng điện tử.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

19.1. Mọi tranh chấp phát sinh giữa Người dùng và Bên cung cấp trước hết được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.

19.2. Trường hợp thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật Việt Nam.

19.3. Điều khoản này không hạn chế bất kỳ quyền khiếu nại, yêu cầu hoặc khởi kiện nào mà Người dùng được pháp luật bảo vệ.

Điều 20. Luật áp dụng

20.1. Điều khoản này được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

20.2. Trường hợp một hoặc một số nội dung của Điều khoản bị xác định là không có hiệu lực, các nội dung còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực trong phạm vi pháp luật cho phép.

20.3. Không nội dung nào trong Điều khoản được hiểu là loại trừ hoặc hạn chế quyền của Người dùng mà pháp luật bắt buộc phải được bảo vệ.

Điều 21. Thông tin liên hệ

Mọi yêu cầu hỗ trợ, khiếu nại hoặc yêu cầu liên quan đến Điều khoản có thể gửi tới:

Bên cung cấp: VÕ VĂN DANH

Email: vovandanh@gmail.com

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI DÙNG

Khi đăng ký hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ, Người dùng xác nhận: